Bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất: Quy định và điều kiện áp dụng
Tác giả: Lexconsult -
boxTư vấn nội dung
Tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp
Võ Thị Thủy | Katie Vo (Mrs)
Luật Sư - lawyers@lexconsult.com.vn
Xem thông tin

Khi các công trình phát triển hạ tầng, kinh tế – xã hội ngày càng mở rộng, việc Nhà nước thu hồi đất trở nên phổ biến hơn nhằm phục vụ lợi ích cộng đồng hoặc mục đích phát triển kinh tế. Tuy nhiên, điều khiến nhiều người dân băn khoăn là: khi đất bị thu hồi, ai sẽ được bồi thường, điều kiện nhận bồi thường là gì và mức bồi thường được tính như thế nào? Hãy cùng Lexconsult & Cộng sự tìm hiểu rõ hơn để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình khi rơi vào trường hợp bị thu hồi đất.

Điều khiến nhiều người dân băn khoăn là: khi đất bị thu hồi, ai sẽ được bồi thường, điều kiện nhận bồi thường là gì và mức bồi thường được tính như thế nào? Hãy cùng Lexconsult & Cộng sự tìm hiểu rõ hơn để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình khi rơi vào trường hợp bị thu hồi đất.
Điều khiến nhiều người dân băn khoăn là: khi đất bị thu hồi, ai sẽ được bồi thường, điều kiện nhận bồi thường là gì và mức bồi thường được tính như thế nào?

1. Thu hồi đất là gì? Bồi thường về đất là gì?

Theo khoản 11,12 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định về thu hồi đất và bồi thường đất như sau:

11. Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

12. Bồi thường về đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất thu hồi cho người sử dụng đất.

2. Nguyên tắc bồi thường về đất

Căn cứ tại Điều 74 Luật Đất đai 2013 quy định về nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất:

1. Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

2. Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

3. Việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất phải bảo đảm dân chủ, khách quan, công bằng, công khai, kịp thời và đúng quy định của pháp luật.

3. Điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất

Những điều kiện được nhận bồi thường khi nhà nước thu hồi đất được quy định tại Điều 75 Luật Đất đai 2013 điều kiện được quy định như sau:

Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

Đối với chủ thể khác nhau sẽ có hình thức bồi thường khác nhau. Từ điều kiện bồi thường nhằm xác định hạn mức bồi thường cho người có đất bị thu hồi.

4. Các khoản được bồi thường khi nhà nước thu hồi đất

Tuỳ vào từng loại đất và mục đích sử dụng đất mà nhà nước có chính sách bồi thường khác nhau. Để xác định mức bồi thường khi nhà nước thu hồi đất thì căn cứ tại Nghị định 47/2014-NĐ-CP ngày 15/05/2014 và Luật Đất đai 2013 như sau:

Đối với đất nông nghiệp: Theo quy định tại Điều 77 và 78 Luật Đất đai 2013 mức bồi thường khi thu hồi đất sẽ được xác định khi thời hạn sử dụng đất còn lại.

Đối với đất phi nông nghiệp: theo quy định tại Điều 7 Nghị định 47/2014 NĐ-CP quy định về bồi thường với đất phi nông nghiệp được bồi thường bằng tiền bằng giá đất thu hồi nhân với diện tích đất chia cho thời gian sử dụng và tất cả nhân với thời gian sử dụng đất.

Đối với đất ở: Điều 79 Luật Đất đai 2013 quy định bồi thường khi thu hồi đất ở là đất ở hoặc nhà ở, trong trường hợp không có đất để bồi thường hoặc người được bồi thường không có nhu cầu có thể bồi thường bằng tiền.

Giá đất và hạn mức bồi thường do UBND cấp tỉnh ban hành tại thời điểm thu hồi.

Việc thu hồi đất là một thủ tục phức tạp, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi và tài sản của người dân. Vì vậy, việc hiểu rõ điều kiện, nguyên tắc và quy trình bồi thường theo pháp luật là yếu tố then chốt để đảm bảo quyền lợi hợp pháp khi bị thu hồi đất. Dù là đất ở, đất nông nghiệp hay phi nông nghiệp, người sử dụng đất có quyền được bồi thường công bằng nếu đáp ứng đủ điều kiện pháp lý. Nếu bạn đang lo lắng vì có đất nằm trong diện bị thu hồi hoặc chưa rõ về mức bồi thường mình được nhận, đừng chần chừ liên hệ với Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự để được tư vấn và hỗ trợ pháp lý kịp thời, hiệu quả và chính xác nhất.

Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự
Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0938 657 775
Email: lawyers@lexconsult.com.vn
Website: www.lexconsult.com.vn – www.lexconsult.vn


Xem thêm các bài viết liên quan:

Tránh rắc rối khi tặng cho đất – Khi nào cần chữ ký đầy đủ thành viên trong gia đình?

Hợp đồng đặt cọc mua đất: Công chứng hay không công chứng – cái nào an toàn hơn?

Mua bán đất bằng giấy viết tay có được cấp sổ đỏ không?

Điểm mới trong giao dịch bất động sản mà người mua cần biết

Mua bất động sản sổ chung: Quy định pháp luật, thủ tục và rủi ro cần lưu ý

Thời hạn sở hữu căn hộ chung cư tại Việt Nam: Quy định pháp luật người mua cần biết

Chủ nhà chưa có sổ hồng vẫn cho thuê: Lách luật hay đúng luật?

Các trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân khi mua bán đất

Mua nhầm đất không có lối đi: Cách xử lý theo pháp luật

Đền bù đất ở khi bị thu hồi: Quy định & quyền lợi người dân

Trách nhiệm pháp lý khi xây nhà gây ảnh hưởng đến công trình liền kề

Người nước ngoài có được mua đất và cấp sổ đỏ tại Việt Nam năm 2025?

Từ khóa:
Thẻ: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,