Từ ngày 01/7/2025, Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) 2024 chính thức có hiệu lực, thay thế Luật Thuế GTGT 2008 và các văn bản sửa đổi bổ sung trước đây. Đây là một trong những đạo luật tài chính quan trọng bậc nhất, tác động sâu rộng đến hoạt động sản xuất – kinh doanh – xuất nhập khẩu của doanh nghiệp tại Việt Nam.
Luật mới đánh dấu bước cải cách đáng kể về cơ chế quản lý thuế, mở rộng đối tượng chịu thuế, thay đổi điều kiện khấu trừ – hoàn thuế và điều chỉnh các mức thuế suất GTGT theo hướng minh bạch, rõ ràng hơn. Đặc biệt, hoạt động thương mại điện tử, dịch vụ xuyên biên giới, dịch vụ khuyến mại, và kinh doanh nền tảng số được bổ sung vào phạm vi điều chỉnh, siết chặt nghĩa vụ thuế của cả tổ chức trong và ngoài nước.
Trong bài viết này, Lexconsult & Cộng sự sẽ phân tích toàn diện các điểm mới nổi bật nhất của Luật Thuế GTGT 2024, từ đó giúp doanh nghiệp nắm bắt kịp thời thay đổi, điều chỉnh hệ thống kế toán – hóa đơn – tài chính để đảm bảo tuân thủ và tối ưu chi phí thuế trong giai đoạn chuyển tiếp từ nay đến giữa năm 2025.

1. Mở rộng đối tượng nộp thuế trong lĩnh vực thương mại điện tử
Căn cứ quy định tại khoản 4, khoản 5 Điều 4 Luật Thuế GTGT năm 2024:
4. Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số với tổ chức, cá nhân tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà cung cấp nước ngoài); tổ chức là nhà quản lý nền tảng số nước ngoài thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài; tổ chức kinh doanh tại Việt Nam áp dụng phương pháp tính thuế giá trị gia tăng là phương pháp khấu trừ thuế mua dịch vụ của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam thông qua kênh thương mại điện tử hoặc các nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thay nghĩa vụ thuế phải nộp của nhà cung cấp nước ngoài.
5. Tổ chức là nhà quản lý sàn giao dịch thương mại điện tử, nhà quản lý nền tảng số có chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay, kê khai số thuế đã khấu trừ cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên sàn thương mại điện tử, nền tảng số.
Theo đó, Luật mới lần đầu tiên quy định cụ thể trách nhiệm thuế của nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nếu có hoạt động thương mại điện tử. Tổ chức quản lý nền tảng (như Google, Amazon, Shopee…) có nghĩa vụ khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT cho nhà cung cấp hoặc cá nhân kinh doanh trên nền tảng đó. Tổ chức, cá nhân Việt Nam mua dịch vụ từ tổ chức nước ngoài không cư trú tại Việt Nam cũng phải thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT. Đây là điểm mới và phù hợp với bối cảnh phát triển của nền kinh tế số và các giao dịch xuyên biên giới ngày càng phổ biến.
Lưu ý: Doanh nghiệp nội địa cần rà soát việc ký hợp đồng với nhà cung cấp dịch vụ nền tảng nước ngoài để tính toán giá trị thuế đầu vào – đầu ra hợp lệ.
2. Điều chỉnh đối tượng không chịu thuế GTGT: xoá bỏ, sửa đổi, bổ sung một số đối tượng không chịu thuế
Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024 điều chỉnh các quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:
– Lược bỏ một số đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định hiện hành, bao gồm:
Phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ;
Lưu ký chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác…
– Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác không chịu thuế GTGT phải áp dụng theo Danh mục do Chính phủ quy định.
Trong khi trước đây quy định sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
– Bổ sung hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng chống thiên tai, thảm họa dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ là đối tượng không chịu thuế GTGT.
3. Sửa đổi quy định giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu
Điểm b, Khoản 1, Điều 7 Luật Thuế GTGT 2024 quy định về giá tính thuế nhập khẩu:
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là trị giá tính thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu cộng với các khoản thuế là thuế nhập khẩu bổ sung theo quy định của pháp luật (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có);
Theo đó, giá tính thuế đối với hàng hóa nhập khẩu được sửa đổi từ ngày 01/7/2025, giá tính thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu sẽ bao gồm: Trị giá tính thuế nhập khẩu (theo pháp luật thuế xuất nhập khẩu) + thuế nhập khẩu + thuế nhập khẩu bổ sung (nếu có) + thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) + thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Đây là thay đổi so với cách tính hiện hành vốn chỉ căn cứ vào giá nhập tại cửa khẩu.
4. Bổ sung giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để khuyến mại
Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 7 Luật Thuế GTGT 2024 (văn bản có hiệu lực từ 01/07/2025) quy định về giá tính thuế GTGT như sau:
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại theo quy định của pháp luật về thương mại, giá tính thuế được xác định bằng không (0);
Luật mới quy định giá tính thuế giá trị gia tăng bằng 0 đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại đúng theo pháp luật thương mại – điểm chưa từng được nêu trong Luật cũ. Như vậy, từ ngày 01/07/2025 thì giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại được xác định bằng 0.
Đây là một điểm tiến bộ rõ rệt: Hàng hóa dùng để khuyến mại đúng theo quy định pháp luật thương mại được áp dụng thuế GTGT 0% và giúp doanh nghiệp tiết kiệm thuế trong các chiến dịch marketing, tri ân khách hàng.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ hồ sơ khuyến mại để đối chiếu trong quá trình thanh – kiểm tra thuế.
5. Điều chỉnh thuế suất, thuế giá trị gia tăng của một số ngành hàng
Bổ sung thêm một số đối tượng áp dụng thuế suất 0%. Luật mới bổ sung thêm các đối tượng áp dụng thuế suất 0%, gồm:
– Vận tải quốc tế;
– Công trình xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài, trong khu phi thuế quan;
– Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế;
– Dịch vụ xuất khẩu gồm: Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam; Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung ứng trực tiếp cho vận tải quốc tế hoặc thông qua đại lý.
Một số mặt hàng chuyển từ không chịu thuế sang thuế suất 5% như: phân bón, tàu khai thác thủy sản tại vùng biển.
Một số khác tăng thuế từ 5% lên 10%, gồm:
– Lâm sản chưa qua chế biến;
– Đường và phụ phẩm như gỉ đường, bã mía;
– Thiết bị phục vụ giảng dạy, nghiên cứu, thí nghiệm;
– Các hoạt động văn hóa, thể thao, chiếu phim, triển lãm…
6. Thay đổi điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Căn cứ quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024 :
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
c) Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, ngoài các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản này còn phải có: hợp đồng ký kết với bên nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung cấp dịch vụ; hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ; chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt; tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu; phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có). Chính phủ quy định về điều kiện khấu trừ đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác.
Theo đó, quy định mới hiện nay cần lưu ý:
– Bỏ ngưỡng thanh toán bằng tiền mặt: mọi giao dịch GTGT đều phải thanh toán không dùng tiền mặt – dù là dưới 20 triệu đồng:
Mua vào hàng hóa, dịch vụ dưới 20 triệu đồng đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Trước đây, theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật Thuế GTGT 2008 thì hàng hoá, dịch vụ mua từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng thì không cần có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để khấu trừ thuế GTGT. Tuy nhiên theo điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024 thì các hàng hóa, dịch vụ mua vào đều phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
– Bổ sung thêm các loại chứng từ làm căn cứ khấu trừ GTGT hàng xuất khẩu như: vận đơn, phiếu đóng gói, chứng từ bảo hiểm cũng được bổ sung làm căn cứ khấu trừ thuế đầu vào cho hàng hóa xuất khẩu.
Theo điểm c khoản 2 Điều 14 Luật Thuế GTGT 2024, đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì phiếu đóng gói, vận đơn, chứng từ bảo hiểm hàng hóa (nếu có); trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ thì được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
7. Bổ sung thêm trường hợp hoàn thuế GTGT
Theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Thuế GTGT 2024 sẽ bổ sung thêm trường hợp sau đây được hoàn thuế GTGT:
3. Cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng liên tục hoặc 04 quý liên tục thì được hoàn thuế giá trị gia tăng; trường hợp cơ sở kinh doanh sản xuất hàng hóa, cung cấp dịch vụ chịu nhiều mức thuế suất thuế giá trị gia tăng thì được hoàn thuế theo tỷ lệ phân bổ do Chính phủ quy định.
Như vậy, Luật mới bổ sung trường hợp cơ sở kinh doanh chỉ sản xuất hàng hóa, cung ứng dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên sau 12 tháng hoặc 04 quý thì được hoàn thuế GTGT.
8. Quy định mới rõ ràng về thời điểm xác định thuế GTGT
Theo khoản 1 Điều 8 Luật Thuế GTGT 2024 có quy định:
Điều 8. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng
1. Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
b) Đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Bổ sung thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng cho hàng hóa (ngoài thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, bổ sung thời điểm xuất hóa đơn).
Cụ thể, theo Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng nêu rõ, đối với hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Còn đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngoài ra, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ sau sẽ do Chính phủ quy định gồm: Hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu; Dịch vụ viễn thông; Dịch vụ kinh doanh bảo hiểm; Hoạt động cung cấp điện, hoạt động sản xuất điện, nước sạch; Hoạt động kinh doanh bất động sản; Hoạt động xây dựng, lắp đặt và hoạt động dầu khí.
Những thay đổi quan trọng trong Luật Thuế GTGT 2024, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, không chỉ là sự điều chỉnh mang tính kỹ thuật mà còn thể hiện định hướng chiến lược của Nhà nước trong việc hiện đại hóa hệ thống thuế, tăng cường tính minh bạch, công bằng và hiệu quả trong quản lý thuế. Việc bổ sung các quy định liên quan đến thương mại điện tử, điều chỉnh giá tính thuế, thay đổi chính sách hoàn thuế và khấu trừ đầu vào là những thay đổi có tác động trực tiếp đến mọi doanh nghiệp – đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, thương mại điện tử, dịch vụ đặc thù và xây dựng.
Để thích ứng kịp thời với các quy định mới, doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại toàn bộ hệ thống kế toán, quy trình hóa đơn – chứng từ, chính sách khuyến mại, quy trình thanh toán, hợp đồng thương mại và cơ cấu thuế nội bộ. Việc chậm trễ trong cập nhật và điều chỉnh có thể dẫn đến các rủi ro pháp lý không mong muốn, gia tăng chi phí vận hành hoặc bị từ chối hoàn thuế do không đáp ứng điều kiện khấu trừ. Đặc biệt, với các doanh nghiệp có hoạt động xuyên biên giới hoặc thông qua nền tảng số, cần lưu ý đến nghĩa vụ thuế mới liên quan đến quản lý sàn giao dịch và khấu trừ thuế thay cho đối tác.
Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự sẵn sàng hỗ trợ doanh nghiệp tư vấn các thủ tục về Thuế và hỗ trợ chuyên sâu nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật – tối ưu chi phí – tránh rủi ro. Các Luật sư của chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ pháp lý nhanh chóng nhằm đưa ra cho khách hàng những giải pháp pháp lý tối ưu.
Xem thêm các bài viết liên quan:
Hợp tác kinh doanh bằng BCC – Giải pháp linh hoạt cho nhà đầu tư
Cập nhật quan trọng: Hộ Kinh Doanh thuộc diện phải dùng hóa đơn từ máy tính tiền từ 01/6/2025
Cách đặt tên doanh nghiệp đúng luật & tránh trùng lặp thương hiệu
Hộ kinh doanh cá thể 2025: Điều kiện, Hồ sơ & Thủ tục đăng ký
Doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động: Những điều không thể bỏ qua
Các mô hình đầu tư tại Việt Nam: Ưu nhược điểm & rủi ro pháp lý
Thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ: Nội dung và quy định pháp luật
Các trường hợp cắt giảm nhân sự khi doanh nghiệp gặp khó khăn theo quy định pháp luật

English