Truất quyền thừa kế: Quyền hợp pháp và giới hạn pháp lý
Tác giả: Lexconsult -

Tranh chấp thừa kế là một trong những loại tranh chấp phổ biến nhất tại Việt Nam hiện nay, đặc biệt trong các trường hợp có nhiều người thừa kế hoặc có yếu tố phức tạp về di chúc. Một vấn đề pháp lý thường gặp nhưng ít được hiểu rõ là “truất quyền thừa kế”. Nhiều người không biết rằng theo pháp luật hiện hành, người lập di chúc có thể loại trừ một hoặc nhiều người ra khỏi danh sách được hưởng di sản. Vậy khi nào thì việc truất quyền thừa kế được pháp luật cho phép? Ai sẽ không được hưởng di sản dù có quan hệ huyết thống? Bài viết dưới đây Lexconsult & Cộng sự sẽ phân tích cụ thể quy định pháp luật hiện hành, ví dụ thực tiễn và lưu ý khi xử lý các tranh chấp liên quan đến truất quyền thừa kế.

Việc truất quyền thừa kế không đơn thuần là quyền cá nhân của người để lại di sản mà còn là cơ chế pháp lý nhằm bảo vệ ý chí, nguyện vọng của họ. Tuy nhiên, để tránh tranh chấp, mọi nội dung liên quan đến truất quyền thừa kế cần được thể hiện rõ ràng trong di chúc hợp pháp và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục luật định. Nếu bạn đang phân vân về việc lập di chúc, xử lý quyền thừa kế hoặc cần tư vấn pháp lý về việc truất quyền người thừa kế, hãy liên hệ với Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự – đội ngũ luật sư chuyên thừa kế sẵn sàng hỗ trợ bạn.
Việc truất quyền thừa kế không đơn thuần là quyền cá nhân của người để lại di sản mà còn là cơ chế pháp lý nhằm bảo vệ ý chí, nguyện vọng của họ.

1. Quyền thừa kế theo quy định pháp luật

Theo quy định tại Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015 về quyền thừa kế:

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.

Theo quy định trên, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản, để lại tài sản cho người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật. Ngoài ra, người thừa kế không là cá nhân (như tổ chức) cũng có thể được hưởng di sản theo di chúc nếu vẫn còn tồn tại tại thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp không có di chúc, di sản sẽ được chia theo hàng thừa kế được quy định tại Điều 651 BLDS 2015.

2. Ai là người thừa kế hợp pháp?

Theo Điều 613 Bộ luật Dân sự 2015:

Điều 613. Người thừa kế

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Theo đó, người thừa kế là cá nhân còn sống tại thời điểm mở thừa kế hoặc đã thành thai trước thời điểm này, điều này nhằm xác định quan hệ huyết thống của người chết và đứa trẻ thai nhi. Đối với tổ chức, điều kiện là tổ chức vẫn còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế. Đây là điều kiện bắt buộc để một cá nhân hay tổ chức được công nhận là người thừa kế hợp pháp.

3. Truất quyền thừa kế – Quyền hợp pháp của người lập di chúc

Theo Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015, người lập di chúc có quyền:

Người lập di chúc có quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Truất quyền thừa kế là quyền hợp pháp của người lập di chúc nhằm loại trừ người mà họ không muốn để lại tài sản. Việc truất quyền này phải được thể hiện rõ ràng bằng văn bản hợp lệ.

4. Những người không được quyền hưởng di sản theo pháp luật

Căn cứ Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015:

1. Những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

a) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó;

b) Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng người để lại di sản;

c) Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng người thừa kế khác nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ phần di sản mà người thừa kế đó có quyền hưởng;

d) Người có hành vi lừa dối, cưỡng ép hoặc ngăn cản người để lại di sản trong việc lập di chúc; giả mạo di chúc, sửa chữa di chúc, hủy di chúc, che giấu di chúc nhằm hưởng một phần hoặc toàn bộ di sản trái với ý chí của người để lại di sản.

2. Những người quy định tại khoản 1 Điều này vẫn được hưởng di sản, nếu người để lại di sản đã biết hành vi của những người đó, nhưng vẫn cho họ hưởng di sản theo di chúc.

Theo quy định trên, những người sau đây không được quyền hưởng di sản:

– Người bị kết án vì hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự người để lại di sản;

– Người vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ nuôi dưỡng;

– Người lừa dối, cưỡng ép, ngăn cản việc lập di chúc;

– Người giả mạo, sửa chữa, hủy di chúc trái pháp luật.

Tuy nhiên, nếu người để lại di sản biết hành vi vi phạm của những người này mà vẫn để lại tài sản cho họ, thì họ vẫn có thể được hưởng thừa kế (khoản 2 Điều 621. Bộ luật Dân sự 2015).

5. Ví dụ thực tế: 3 người con bị truất quyền thừa kế do hành vi hình sự

Trong vụ án ba người con gái tẩm xăng đốt nhà mẹ đẻ, ba người con gái đã vi phạm pháp luật về hình sự và có thế bị kết án. Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 621 Bộ luật Dân sự 2015 thì “Người bị kết án về hành vi cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe hoặc về hành vi ngược đãi nghiêm trọng, hành hạ người để lại di sản, xâm phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm của người đó”; Trong trường hợp 3 người con gái bị Tòa án kết án về hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe của người để lại thừa kế, cụ thể là mẹ họ thì họ sẽ không được quyền thừa kế.

Như vậy, theo quy định của pháp luật về thừa kế 03 người con không được quyền thừa kế nếu họ bị Tòa án kết án về hành vi xâm phạm đến sức khỏe, tính mạng của người để lại thừa kế.

Tuy nhiên, trong trường hợp người mẹ biết những hành vi của 03 người con gái gây nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của mình nhưng vẫn muốn để lại di sản thừa kế cho con thì căn cứ vào khoản 2 Điều 621 Bộ luật dân sự 2015 người con vẫn được thừa hưởng di sản từ mẹ.

Việc truất quyền thừa kế không đơn thuần là quyền cá nhân của người để lại di sản mà còn là cơ chế pháp lý nhằm bảo vệ ý chí, nguyện vọng của họ. Tuy nhiên, để tránh tranh chấp, mọi nội dung liên quan đến truất quyền thừa kế cần được thể hiện rõ ràng trong di chúc hợp pháp và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục luật định. Nếu bạn đang phân vân về việc lập di chúc, xử lý quyền thừa kế hoặc cần tư vấn pháp lý về việc truất quyền người thừa kế, hãy liên hệ với Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự – đội ngũ luật sư chuyên thừa kế sẵn sàng hỗ trợ bạn.

Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự
Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0938 657 775
Email: lawyers@lexconsult.com.vn
Website: www.lexconsult.com.vn – www.lexconsult.vn


Xem thêm các bài viết liên quan:

Thừa kế đất không có sổ đỏ: Khi nào được cấp sổ và được hưởng hợp pháp?

Người lập di chúc yêu cầu không bán đất – Người thừa kế có phải tuân theo?

Tránh rắc rối khi tặng cho đất – Khi nào cần chữ ký đầy đủ thành viên trong gia đình?

Tặng cho nhà đất: Khi nào cha mẹ có quyền đòi lại tài sản?

Mua bán đất bằng giấy viết tay có được cấp sổ đỏ không?

Mua bất động sản sổ chung: Quy định pháp luật, thủ tục và rủi ro cần lưu ý

Tài sản riêng vợ chồng: Làm sao để chứng minh khi ly hôn

Vợ chồng chia tài sản chung để tránh trách nhiệm: Có bị vô hiệu?

Tư vấn pháp lý: Ly hôn do vợ ngoại tình và những điều cần chuẩn bị