Tài sản riêng của vợ chồng: Làm sao để chứng minh khi ly hôn
Tác giả: Lexconsult -
boxTư vấn nội dung
Tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp
Võ Thị Thủy | Katie Vo (Mrs)
Luật Sư - lawyers@lexconsult.com.vn
Xem thông tin

Trong các vụ ly hôn, một trong những vấn đề gây tranh cãi nhiều nhất chính là việc phân chia tài sản. Việc xác định tài sản nào là tài sản riêng và tài sản nào là tài sản chung đóng vai trò then chốt trong quá trình giải quyết tranh chấp. Vậy theo pháp luật hiện hành, làm thế nào để chứng minh tài sản riêng của vợ hoặc chồng trong thời kỳ hôn nhân? Hãy cùng Lexconsult & Cộng sự tìm hiểu qua bài viết sau.

Việc xác định tài sản nào là tài sản riêng và tài sản nào là tài sản chung đóng vai trò then chốt trong quá trình giải quyết tranh chấp. Vậy theo pháp luật hiện hành, làm thế nào để chứng minh tài sản riêng của vợ hoặc chồng trong thời kỳ hôn nhân? Hãy cùng Lexconsult & Cộng sự tìm hiểu qua bài viết sau.
Việc xác định tài sản nào là tài sản riêng và tài sản nào là tài sản chung đóng vai trò then chốt trong quá trình giải quyết tranh chấp.

1. Tài sản riêng của vợ chồng gồm những gì?

Quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình 2014:

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Theo quy định trên tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm:

– Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn;

– Tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân;

– Tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này;

– Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

– Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng.

Bên cạnh đó, theo quy định Điều 11 Nghị định 126/2014/NĐ-CP ngày 31/12/2014 tài sản riêng khác của vợ, chồng theo quy định của pháp luật:

– Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

– Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

– Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng

Như vậy, theo quy định trên tài sản riêng của vợ chồng dựa trên những yếu tố về thời điểm hình thành tài sản đó, nguồn gốc của tài sản đó và những thoả thuận của vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân.

2. Chứng minh tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Mặc dù Luật hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về tài sản riêng của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Tuy nhiên, để xác định được tài riêng của vợ chồng cần xác định theo quy định tại Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014 về cách chứng minh tài sản riêng của vợ chồng cần xác định các yếu tố sau:

– Thời điểm xác lập tài sản: Thời điểm xác lập tài sản có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với việc xác định tài sản riêng của vợ, chồng. Bởi lẽ, tài sản được tạo lập trước khi vợ chồng kết hôn là tài sản riêng của vợ, chồng. Ngoài ra, tài sản được hình thành trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung, trừ trường hợp vợ chồng thoả thuận đó là tài sản riêng mà không nhằm mục đích trốn tránh nghĩa vụ

– Đối với tài sản hình thành trước khi kết hôn cần xem xét:

Thời điểm xác lập hợp đồng mua bán

Các chứng từ nhận chuyển nhượng

Đối với tài sản có đăng ký thì cần xét Giấy chứng nhận đăng ký

– Đối với tài sản được thừa kế riêng, tặng cho riêng:

Văn bản chứng minh quyền thừa kế hợp pháp;

Hợp đồng tặng cho và giấy tờ chứng minh hoàn tất việc tặng cho

Đối với tài sản được chia riêng trong thời kỳ hôn nhân thì phải nộp văn bản thỏa thuận chia tài sản chung được công chứng theo quy định của pháp luật.

– Nguồn gốc tài sản: Nếu tài sản đó được mua bằng tiền thì tiền đó có nguồn gốc từ đâu? Từ tiền riêng hay từ tài sản chung của vợ hoặc chồng? Có giấy tờ chứng minh đó là tài sản riêng hay khoản tiền riêng của vợ hoặc chồng hay không?

– Thỏa thuận xác lập tài sản giữa vợ, chồng.

Căn cứ vào Điều 47, 48 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thỏa thuận xác lập chế độ tài sản của vợ chồng có các nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồngTrong trường hợp hai bên kết hôn lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận thì thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận được xác lập kể từ ngày đăng ký kết hôn.”

Nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản bao gồm:

Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng;

Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình;

Như vậy, từ những yếu tố trên, vợ chồng ly hôn cần đưa ra những bằng chứng trên cho Toà án giải quyết phân chia tài sản.

3. Lưu ý từ thực tế tư vấn tại Lexconsult & Cộng sự

– Rất nhiều khách hàng cho rằng “tài sản này là của tôi”, nhưng lại không còn giữ tài liệu gốc (ví dụ: giấy mua bán viết tay, chứng từ ngân hàng cũ, sổ đỏ cũ). Điều này khiến khả năng chứng minh tài sản riêng gần như bằng không.

– Trường hợp vợ/chồng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu nhưng tài sản lại hình thành sau hôn nhân: mặc định sẽ bị xem là tài sản chung, trừ khi có chứng cứ đặc biệt về nguồn gốc.

– Việc đứng tên một mình trên tài sản không có nghĩa đó là tài sản riêng, nếu không chứng minh được nguồn vốn là tài sản riêng.

Ngay cả khi đang trong giai đoạn hôn nhân hạnh phúc, bạn vẫn nên cẩn trọng với tài sản cá nhân, lưu giữ đầy đủ giấy tờ pháp lý và nếu cần, hãy lập thỏa thuận tài sản rõ ràng có công chứng.

Việc chứng minh tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân là vấn đề pháp lý phức tạp, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng về hồ sơ, giấy tờ. Nếu bạn đang vướng vào tranh chấp tài sản khi ly hôn, đừng ngần ngại tìm đến sự hỗ trợ của những luật sư chuyên về hôn nhân – gia đình. Liên hệ ngay với Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự để được tư vấn miễn phí lần đầu và hỗ trợ pháp lý trọn gói trong việc phân chia tài sản khi ly hôn.

Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự
Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0938 657 775
Email: lawyers@lexconsult.com.vn
Website: www.lexconsult.com.vn – www.lexconsult.vn


Xem thêm các bài viết liên quan:

Giành quyền nuôi con khi chưa đăng ký kết hôn: Quy định pháp luật và hướng giải quyết

Ly hôn đơn phương vắng mặt: Quy trình pháp lý và hồ sơ cần thiết

Vợ chồng chia tài sản chung để tránh trách nhiệm: Có bị vô hiệu?

Con nuôi hợp pháp tại Việt Nam: Những lưu ý không thể bỏ qua

Kết hôn với người nước ngoài: Cần chuẩn bị những gì?

Tài sản trên đất bố mẹ: Khi ly hôn có được phân chia?

Nghĩa vụ thanh toán nợ của vợ chồng khi ly hôn: Ai phải trả và quy định pháp luật 2025

Từ khóa:
Thẻ: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,