Kết hôn với người nước ngoài: Cần chuẩn bị những gì?
Tác giả: Lexconsult -

Dưới sự phát triển của đất nước, sự giao thoa giữa các nền văn hoá, các dân tộc, các quốc gia trên thế giới diễn ra mạnh mẽ. Trong đó, hôn nhân xuất phát từ tình yêu của người nam và người nữ, mà không phải chịu sự chi phối bởi điều gì. Nam, nữ có thể tự do kết hôn với nhau, nhưng phải trong quy định của pháp, nhằm ràng buộc mối quan mối quan hệ này. Việc kết hôn với người nước ngoài cũng không ngoại lệ, những cặp nam, nữ được phép kết hôn với nhau theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên, ở những quốc gia khác nhau sẽ có những quy định khác nhau về pháp luật nói chung và trình tự thủ tục nói riêng. Hãy cùng Lexconsult & Cộng sự hiểu về trình tự thủ tục khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam:

Việc kết hôn với người nước ngoài không chỉ là kết nối tình cảm mà còn là sự gắn kết pháp lý giữa hai người thuộc hai hệ thống luật pháp khác nhau. Việc chuẩn bị kỹ càng hồ sơ, nắm rõ điều kiện, quy trình là cách tốt nhất để bạn bảo vệ quyền lợi cho chính mình và người bạn đời. Nếu bạn đang chuẩn bị kết hôn với người nước ngoài và muốn đảm bảo mọi thủ tục đúng quy định pháp luật, không bị từ chối hoặc chậm trễ, đừng ngần ngại liên hệ với Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự – đội ngũ luật sư chuyên sâu của chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn chi tiết, soạn thảo hồ sơ, hỗ trợ thủ tục trọn gói.
Việc kết hôn với người nước ngoài không chỉ là kết nối tình cảm mà còn là sự gắn kết pháp lý giữa hai người thuộc hai hệ thống luật pháp khác nhau.

1. Kết hôn là gì?

Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân gia đình 2014, kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn.

Kết hôn với người nước ngoài là việc vợ/chồng người Việt Nam xác lập quan hệ vợ/chồng với người nước ngoài không phải quốc tịch Việt Nam.

2. Pháp luật quy định về các hành vi bị cấm sau đây

Căn cứ vào khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân gia đình 2014 quy định về những hành vi bị cấm kết hôn.

a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

h) Bạo lực gia đình;

i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

Việc pháp luật quy định về những hành vi bị cấm kết hôn, nhằm bảo về quyền và lợi ích của hai bên vợ, chồng. Tránh tình trạng nam, nữ còn ở độ tuổi quá nhỏ để lập gia đình và sinh con. Điều này gây ảnh hưởng rất lớn về mặt tâm lý cũng như sức khoẻ tinh thần của nữ giới đặc biệt là bé gái.

3. Điều kiện kết hôn với người nước ngoài

Theo khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

Pháp luật công nhận 2 bên nam, nữ được kết hôn với nhau khi đạt độ tuổi trưởng thành, độ tuổi này hầu hết cả nam và nữ đã hoàn thiện về mặt thể chất. Kết hôn giữa nam và nữ không bị ép buộc mà do tự nguyện với mong muốn ý chí và ý chí của hai bên. Nói chung, pháp luật quy định về những điều kiện kết hôn nhằm tạo hành lang pháp lý cho mối quan hệ vợ chồng sau này nhằm đảm bảo lợi ích tốt nhất cho hai bên.

4. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài

4.1. Hồ sơ kết hôn với người nước ngoài:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Hộ tịch 2014:

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

Và điểm a, b khoản 1 Điều 30 Nghị định 123/2015 ngày 15/01/2015:

1. Hồ sơ đăng ký kết hôn được lập theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây:

a) Hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài là giấy do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp còn giá trị sử dụng xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng; trường hợp nước ngoài không cấp xác nhận tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Nếu giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này và giấy xác nhận của tổ chức y tế theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch chỉ có giá trị 6 tháng, kể từ ngày cấp.

2. Trường hợp người nước ngoài không có hộ chiếu để xuất trình theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này thì có thể xuất trình giấy tờ đi lại quốc tế hoặc thẻ cư trú.

3. Ngoài giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu bên kết hôn là công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì còn phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc đã ghi vào sổ việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn theo quy định tại Khoản 2 Điều 36 của Nghị định này; nếu là công chức, viên chức hoặc đang phục vụ trong lực lượng vũ trang thì phải nộp văn bản của cơ quan, đơn vị quản lý xác nhận việc người đó kết hôn với người nước ngoài không trái với quy định của ngành đó.

Theo quy định những hồ sơ cần chuẩn bị là:

– Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

– Giấy xác nhận không mắc bệnh tâm thần;

– Bản sao hộ chiếu, thẻ cư trú (nếu có);

– Trích lục ly hôn (nếu đã từng kết hôn);

– Văn bản đồng ý kết hôn nếu làm trong ngành quân đội, công an…

Lưu ý: Các giấy tờ xác nhận thường có hiệu lực 6 tháng kể từ ngày cấp.

4.2. Trình tự đăng ký kết hôn

Căn cứ theo khoản 1,2 Điều 31 Nghị định 123/2015 ngày 15/01/2015:

1. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư pháp tiến hành nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết. Trưởng phòng Phòng Tư pháp chịu trách nhiệm về kết quả thẩm tra và đề xuất của Phòng Tư pháp trong việc giải quyết hồ sơ đăng ký kết hôn.

2. Nếu hồ sơ hợp lệ, các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, không thuộc trường hợp từ chối kết hôn đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 33 của Nghị định này thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

5. Những lưu ý quan trọng

– Hồ sơ không hợp lệ sẽ bị từ chối tiếp nhận hoặc cấp giấy kết hôn;

– Không nên sử dụng giấy tờ giả mạo hoặc khai sai sự thật, có thể bị xử lý hình sự;

– Nếu có yếu tố cưỡng ép, lừa dối thì hôn nhân có thể bị tuyên vô hiệu.

Việc kết hôn với người nước ngoài không chỉ là kết nối tình cảm mà còn là sự gắn kết pháp lý giữa hai người thuộc hai hệ thống luật pháp khác nhau. Việc chuẩn bị kỹ càng hồ sơ, nắm rõ điều kiện, quy trình là cách tốt nhất để bạn bảo vệ quyền lợi cho chính mình và người bạn đời. Nếu bạn đang chuẩn bị kết hôn với người nước ngoài và muốn đảm bảo mọi thủ tục đúng quy định pháp luật, không bị từ chối hoặc chậm trễ, đừng ngần ngại liên hệ với Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự – đội ngũ luật sư chuyên sâu của chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn chi tiết, soạn thảo hồ sơ, hỗ trợ thủ tục trọn gói.

Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự
Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0938 657 775
Email: lawyers@lexconsult.com.vn
Website: www.lexconsult.com.vn – www.lexconsult.vn


Xem thêm các bài viết liên quan:

Tài sản trên đất bố mẹ: Khi ly hôn có được phân chia?

Nghĩa vụ thanh toán nợ của vợ chồng khi ly hôn: Ai phải trả và quy định pháp luật 2025

Giành quyền nuôi con khi chưa đăng ký kết hôn: Quy định pháp luật và hướng giải quyết

Ly hôn đơn phương vắng mặt: Quy trình pháp lý và hồ sơ cần thiết

Tài sản riêng vợ chồng: Làm sao để chứng minh khi ly hôn

Vợ chồng chia tài sản chung để tránh trách nhiệm: Có bị vô hiệu?

Con nuôi hợp pháp tại Việt Nam: Những lưu ý không thể bỏ qua

Từ khóa:
Thẻ: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,