Trong đời sống hiện nay, việc cho mượn xe ô tô giữa bạn bè, người thân diễn ra phổ biến, nhưng không ít người chủ quan với những rủi ro pháp lý tiềm ẩn. Khi xảy ra tai nạn giao thông do người mượn xe gây ra, nhiều chủ xe mới giật mình đặt câu hỏi: “Tôi có phải chịu trách nhiệm bồi thường không?”, “Người gây tai nạn bị xử lý như thế nào?”, “Pháp luật quy định ra sao trong những trường hợp đặc biệt như vậy?”.
Bài viết dưới đây Lexconsult & Cộng sự sẽ cùng bạn phân tích rõ các quy định của Bộ luật Dân sự 2015, Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017) về bồi thường và trách nhiệm hình sự khi người mượn xe gây tai nạn giao thông, từ đó giúp người dân hiểu và phòng tránh các hậu quả pháp lý không mong muốn.

1. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại khi mượn xe gây tai nạn
1.1. Giao xe ô tô – nguồn nguy hiểm cao độ
Quy định tại khoản 1 Điều 601 Bộ luật Dân sự 2015 nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm:
“1. Nguồn nguy hiểm cao độ bao gồm phương tiện giao thông vận tải cơ giới, hệ thống tải điện, nhà máy công nghiệp đang hoạt động, vũ khí, chất nổ, chất cháy, chất độc, chất phóng xạ, thú dữ và các nguồn nguy hiểm cao độ khác do pháp luật quy định.
Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải vận hành, sử dụng, bảo quản, trông giữ, vận chuyển nguồn nguy hiểm cao độ theo đúng quy định của pháp luật”.
Theo khoản 1 Điều 601 Bộ luật Dân sự 2015, ô tô được xếp vào “nguồn nguy hiểm cao độ”. Chủ sở hữu phải sử dụng, quản lý, trông giữ theo quy định pháp luật. Nếu giao xe cho người khác sử dụng, người được giao xe sẽ là người chịu trách nhiệm chính khi gây thiệt hại.
1.2. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Theo khoản 2, 3 và 4 Điều 601 Bộ luật Dân sự 2015 trách nhiệm bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra:
2. Chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra; nếu chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng thì người này phải bồi thường, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
3. Chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ phải bồi thường thiệt hại cả khi không có lỗi, trừ trường hợp sau đây:
a) Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi cố ý của người bị thiệt hại;
b) Thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Trường hợp nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì người đang chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ trái pháp luật phải bồi thường thiệt hại.
Khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.
Như vậy, việc bồi thường thiệt hại do nguồn nguy hiểm cao độ gây ra trong trường hợp chủ sở hữu đã giao cho người khác chiếm hữu, sử dụng tài sản thì người này phải bồi thường. Tuy nhiên, trong một số trường hợp thì chủ sở hữu, người chiếm hữu không cần phải bồi thường khi người này không có lỗi hoặc thiệt hại xảy ra trong trường hợp bất khả kháng. Trường hợp khi chủ sở hữu, người chiếm hữu, sử dụng nguồn nguy hiểm cao độ có lỗi trong việc để nguồn nguy hiểm cao độ bị chiếm hữu, sử dụng trái pháp luật thì phải liên đới bồi thường thiệt hại.
Bên cạnh đó Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Theo đó, người nào có hành vi gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản… của người khác thì phải bồi thường, trừ khi:
– Thiệt hại do sự kiện bất khả kháng;
– Hoặc do lỗi hoàn toàn của bên bị thiệt hại.
2. Xử lý hình sự nếu gây tai nạn nghiêm trọng
Căn cứ Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ:
Điều 260. Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
1. Người nào tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
a) Làm chết 01 người hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe cho 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;
d) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Không có giấy phép lái xe theo quy định;
b) Trong tình trạng có sử dụng rượu, bia mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức quy định hoặc có sử dụng chất ma túy hoặc các chất kích thích mạnh khác mà pháp luật cấm sử dụng;
c) Gây tai nạn rồi bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn;
d) Không chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển hoặc hướng dẫn giao thông;
đ) Làm chết 02 người;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
g) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 122% đến 200%;
h) Gây thiệt hại về tài sản từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Làm chết 03 người trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 61% trở lên;
c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 201% trở lên;
d) Gây thiệt hại về tài sản 1.500.000.000 đồng trở lên.
4. Người tham gia giao thông đường bộ mà vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người với tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60% hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 31% đến 60%, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
5. Vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ mà có khả năng thực tế dẫn đến hậu quả gây thiệt hại cho tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản của người khác nếu không được ngăn chặn kịp thời, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm.
6. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Theo đó, nếu người mượn xe vi phạm quy định giao thông và gây hậu quả nghiêm trọng, sẽ bị:
– Phạt tiền từ 30 – 100 triệu đồng, hoặc
– Phạt tù từ 1 đến 15 năm, tùy theo mức độ: làm chết người, gây thương tích, thiệt hại tài sản trên 100 triệu đồng…
Tăng nặng hình phạt nếu:
– Người gây tai nạn không có bằng lái;
– Uống rượu, sử dụng ma túy;
– Bỏ trốn, không cứu giúp nạn nhân;
– Gây hậu quả làm chết nhiều người, hoặc thiệt hại tài sản từ 1,5 tỷ đồng trở lên.
Chủ xe có bị xử lý hình sự không?
Nếu chủ xe biết rõ người mượn xe không đủ điều kiện lái xe nhưng vẫn giao xe, và hậu quả nghiêm trọng xảy ra, thì chủ xe có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự, chịu hình phạt tương xứng theo quy định.
3. Lưu ý pháp lý và tư vấn thực tiễn
– Không nên cho mượn xe nếu người mượn không có bằng lái, đang say rượu hoặc có biểu hiện không an toàn.
– Giữ bằng chứng về việc mượn xe (tin nhắn, camera, giấy tờ) để bảo vệ bản thân khi xảy ra sự cố.
– Trong trường hợp tai nạn đã xảy ra, hãy liên hệ luật sư ngay để được tư vấn xử lý theo đúng pháp luật và giảm thiểu rủi ro.
Theo đó, nếu nhận thấy được người mượn xe không thể lái xe trong tình trạng hiện tại, nhưng vẫn cho người này mượn xe, thì tùy mức độ hậu quả xảy ra, người cho mượn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự với mức hình phạt tương xứng. Và ngược lại, nếu người này đủ điều kiện để tham gia giao thông, thì trách nhiệm bồi thường thiệt hại thuộc về người mượn xe.
Việc cho mượn xe ô tô tưởng chừng là hành động xã giao thông thường giữa người thân, bạn bè, nhưng lại ẩn chứa rất nhiều rủi ro pháp lý. Khi người mượn xe gây tai nạn, không chỉ người điều khiển phương tiện mà chủ xe cũng có thể bị liên đới chịu trách nhiệm, đặc biệt trong các trường hợp như giao xe cho người không có bằng lái, đang say rượu, hoặc không đủ điều kiện tham gia giao thông. Điều này có thể dẫn đến trách nhiệm bồi thường dân sự và thậm chí là truy cứu hình sự với mức án không nhỏ. Trong khi đó, người mượn xe nếu gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản của người khác thì gần như chắc chắn phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, trừ khi thiệt hại xảy ra do lỗi của bên bị hại hoặc sự kiện bất khả kháng. Đặc biệt, trong các vụ tai nạn nghiêm trọng gây hậu quả chết người hoặc thiệt hại tài sản lớn, người điều khiển xe hoàn toàn có thể bị truy tố theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 với mức hình phạt từ phạt tiền, cải tạo không giam giữ đến tù từ 1 năm đến 15 năm, tùy từng mức độ hậu quả.
Để phòng tránh những hậu quả pháp lý đáng tiếc, cả người cho mượn và người mượn xe cần hiểu rõ các quy định pháp luật liên quan đến quyền sở hữu, quyền sử dụng phương tiện giao thông, cũng như trách nhiệm phát sinh khi xảy ra tai nạn. Trường hợp không chắc chắn về hậu quả pháp lý có thể xảy ra, người dân cần thận trọng và ưu tiên xin ý kiến tư vấn từ luật sư. Nếu bạn hoặc người thân đang gặp rắc rối liên quan đến tai nạn giao thông do mượn xe, hoặc đang đối diện với nguy cơ bồi thường thiệt hại hoặc truy cứu hình sự, đừng chần chừ hãy liên hệ ngay với Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự để được hỗ trợ tư vấn pháp lý chuyên sâu – nhanh chóng – tận tâm. Đừng để rủi ro pháp lý khiến bạn phải trả giá quá đắt.

Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự
Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0938 657 775
Email: lawyers@lexconsult.com.vn
Website: www.lexconsult.com.vn – www.lexconsult.vn
Xem thêm các bài viết liên quan:
Gửi tiết kiệm thành bảo hiểm nhân thọ: Có thể đòi lại tiền không?
Tội cho vay nặng lãi theo pháp luật hiện hành: Cách nhận biết và xử lý
Người thứ ba ngay tình trong giao dịch dân sự: Khi nào được bảo vệ?
Thiệt hại tài sản vì mưa bão, lũ lụt: Quy định pháp luật về bồi thường
Tìm hiểu điều kiện hưởng lương hưu mới nhất theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Lái xe chở hàng không có hóa đơn, chứng từ: Có bị xử phạt hay không?
Lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài: Những ngành nghề bị cấm cần biết
Các trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân khi mua bán đất
Ở qua đêm nhà người thân có cần khai báo cư trú không? Quy định mới nhất 2025
Tìm hiểu điều kiện hưởng lương hưu mới nhất theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Người lập di chúc yêu cầu không bán đất – Người thừa kế có phải tuân theo?
Chủ nhà chưa có sổ hồng vẫn cho thuê: Lách luật hay đúng luật?
Mua bán đất bằng giấy viết tay có được cấp sổ đỏ không?
Mua bất động sản sổ chung: Quy định pháp luật, thủ tục và rủi ro cần lưu ý
Thời hạn sở hữu căn hộ chung cư tại Việt Nam: Quy định pháp luật người mua cần biết
Chủ nhà chưa có sổ hồng vẫn cho thuê: Lách luật hay đúng luật?

English