Trong quá trình phát triển kinh tế – xã hội, người lao động đóng vai trò trung tâm, là yếu tố sản xuất không thể thay thế. Sau nhiều năm cống hiến cho doanh nghiệp và đất nước, một trong những quyền lợi được quan tâm hàng đầu chính là lương hưu – nguồn thu nhập ổn định khi người lao động bước sang tuổi nghỉ ngơi. Với mục tiêu đảm bảo an sinh xã hội, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người lao động tiếp cận chế độ hưu trí, Luật Bảo hiểm xã hội 2024 đã có những thay đổi đáng kể, đặc biệt là quy định mới về điều kiện hưởng lương hưu, thời gian đóng bảo hiểm và cách tính mức lương hưu.
Bài viết dưới đây Lexconsult & Cộng sự sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan, cập nhật chính xác nhất về các quy định mới này. Nếu bạn là người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đang chuẩn bị bước vào độ tuổi nghỉ hưu, đừng bỏ qua những thông tin quan trọng sau:

1. Đối tượng hưởng lương hưu
Theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động thuộc các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, g, h, i, k, l, m và n khoản 1 và khoản 2 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc, có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên, được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
– Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động.
– Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 3 Điều 169 Bộ luật Lao động và có tổng thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên khi làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành hoặc làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.
– Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động và có từ đủ 15 năm trở lên làm công việc khai thác than trong hầm lò theo quy định của Chính phủ.
– Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp trong khi thực hiện nhiệm vụ được giao.
Đối với các đối tượng quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều 2 của Luật này, điều kiện hưởng lương hưu được quy định tương tự, với một số điều chỉnh về tuổi nghỉ hưu và thời gian làm việc trong môi trường đặc biệt.
Như vậy, đóng bảo hiểm xã hội được bắt đầu đóng bảo hiểm ở độ tuổi lao động theo Luật lao động. Việc đóng bảo hiểm căn cứ vào hợp đồng lao động được ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động. Mục đích của việc đóng bảo hiểm xã hội, để đảm bảo quyền lợi của người lao động khi họ đến độ tuổi nghỉ hưu. Điều kiện được hưởng lương hưu, pháp luật quy định như sau:
2. Điều kiện hưởng lương hưu
2.1. Độ tuổi nghỉ hưu
Theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 quy định về độ tuổi nghỉ hưu như sau:
– Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi đủ tuổi nghỉ hưu.
– Tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường được điều chỉnh theo lộ trình cho đến khi đủ 62 tuổi đối với lao động nam vào năm 2028 và đủ 60 tuổi đối với lao động nữ vào năm 2035.
Kể từ năm 2021, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ.
– Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
– Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với quy định tại khoản 2 Điều này tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Nhằm tạo điều kiện cho những người muốn cống hiến và đóng góp sức lao động của mình vào sự nghiệp phát triển đất nước. Theo quy định của pháp luật, hiện nay nhà nước đang mở rộng độ tuổi lao động cho cả nam và nữ theo lộ trình. Độ tuổi nghỉ hưu của nam và nữ khoảng cách 5 năm chênh lệch tuổi nghỉ hưu giữa nam và nữ, cũng như các khía cạnh phân biệt đối xử về giới khác trong hệ thống pháp luật Việt Nam hiện nay, được xây dựng dựa trên giả định rằng phụ nữ nói chung yếu hơn và cần được bảo vệ.
2.2. Những quy định về điều kiện hưởng lương hưu
Theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có hiệu lực từ ngày 1/7/2025 thì điều kiện hưởng lương hưu đối với người lao động làm việc trong điều kiện bình thường là đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động và có thời gian đóng BHXH bắt buộc từ đủ 15 năm trở lên.
Tại Khoản 1 Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định mức lương hưu hằng tháng của đối tượng đủ điều kiện quy định tại Điều 64 của Luật này được tính như sau:
– Đối với lao động nữ bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%;
– Đối với lao động nam bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 20 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
– Trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH quy định tại Điều 72 của Luật này tương ứng 15 năm đóng BHXH, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
Về mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH, Điểm d Khoản 1 Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của số năm đóng BHXH trước khi nghỉ hưu như sau: Bắt đầu tham gia BHXH trong khoảng thời gian từ ngày 1/1/2007 đến ngày 31/12/2015 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu.
Khoản 3 Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định: Người lao động vừa có thời gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH theo quy định tại Khoản 1 Điều này.
Việc tính mức lương hưu phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: tổng thời gian đã đóng BHXH, diễn biến thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH, cả quá trình đóng BHXH đến khi nghỉ hưu, tuổi đời, giới tính, thời điểm nghỉ hưu, chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ.
Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động:
Theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động khi nghỉ việc có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 20 năm trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
– Có tuổi thấp hơn tối đa 05 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% đến dưới 81%.
– Có tuổi thấp hơn tối đa 10 tuổi so với tuổi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 64 của Luật này và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
– Có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.
Việc quy định thời gian đóng tối thiểu 15 năm thay vì 20 năm trước đây là bước tiến lớn về chính sách an sinh, góp phần bảo vệ quyền lợi cho người lao động có thời gian làm việc ngắt quãng hoặc bắt đầu tham gia BHXH muộn.
2.3. Cách tính mức lương hưu hằng tháng
Theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức lương hưu hằng tháng được tính như sau:
– Đối với lao động nữ: Bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
– Đối với lao động nam: Bằng 45% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với 20 năm đóng bảo hiểm xã hội; sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 2%, mức tối đa bằng 75%.
– Trường hợp lao động nam có thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hằng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội; sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng thì tính thêm 1%.
2.4. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu
Theo Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động khi nghỉ hưu có thời gian đóng bảo hiểm xã hội vượt quá 35 năm đối với nam và 30 năm đối với nữ thì được hưởng trợ cấp một lần.
– Mức trợ cấp một lần cho mỗi năm đóng vượt quá quy định là 0,5 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội.
– Trường hợp người lao động tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội sau khi đủ tuổi nghỉ hưu, mức trợ cấp là 2 lần mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho mỗi năm đóng vượt quá số năm quy định kể từ sau thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu đến thời điểm nghỉ hưu.
Việc cập nhật quy định về điều kiện hưởng lương hưu theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024 là một bước chuyển mình quan trọng nhằm hoàn thiện hệ thống an sinh xã hội, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người lao động tiếp cận quyền lợi hưu trí. Với việc giảm thời gian đóng BHXH tối thiểu, mở rộng phạm vi đối tượng và lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu hợp lý, Luật mới đã mở ra nhiều cơ hội hơn cho người lao động bảo vệ cuộc sống khi về già.
Tuy nhiên, để đảm bảo tối đa quyền lợi cá nhân, người lao động cần chủ động nắm rõ các điều kiện, thời gian đóng, cách tính lương hưu cũng như các quy định mới nhất. Trong trường hợp còn vướng mắc về quyền lợi BHXH, hãy để Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự đồng hành cùng bạn trên hành trình pháp lý này.

Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự
Địa chỉ: Tầng 9, Tòa nhà Diamond Plaza, 34 Lê Duẩn, phường Bến Nghé, quận 1, Tp. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 0938 657 775
Email: lawyers@lexconsult.com.vn
Website: www.lexconsult.com.vn – www.lexconsult.vn
Xem thêm các bài viết liên quan:
Xin nghỉ thêm sau thai sản: Có được không, cần lưu ý gì?
Người lao động vi phạm thỏa thuận đào tạo: Trách nhiệm bồi thường theo luật
Lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài: Những ngành nghề bị cấm cần biết
Tìm hiểu thủ tục xin Giấy phép lao động tại Việt Nam
Thỏa thuận bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ: Nội dung và quy định pháp luật
Lái xe chở hàng không có hóa đơn, chứng từ: Có bị xử phạt hay không?
Các vấn đề pháp lý về chơi hụi: Cần biết để tránh rủi ro
Gửi tiết kiệm thành bảo hiểm nhân thọ: Có thể đòi lại tiền không?
Tội cho vay nặng lãi theo pháp luật hiện hành: Cách nhận biết và xử lý
Người thứ ba ngay tình trong giao dịch dân sự: Khi nào được bảo vệ?
Thiệt hại tài sản vì mưa bão, lũ lụt: Quy định pháp luật về bồi thường
Các trường hợp miễn thuế thu nhập cá nhân khi mua bán đất
Ở qua đêm nhà người thân có cần khai báo cư trú không? Quy định mới nhất 2025

English