Con riêng không có tên trong hộ khẩu – Có được thừa kế?
Tác giả: Lexconsult -
boxTư vấn nội dung
Tư vấn pháp lý cho doanh nghiệp
Võ Thị Thủy | Katie Vo (Mrs)
Luật Sư - lawyers@lexconsult.com.vn
Xem thông tin

Trong cuộc sống hiện đại, nhiều gia đình là gia đình tái hôn, có sự xuất hiện của con riêng từ một trong hai phía vợ hoặc chồng. Một câu hỏi pháp lý được nhiều người quan tâm là: Nếu người con riêng không có tên trong sổ hộ khẩu thì có được hưởng thừa kế không? Đặc biệt trong những trường hợp người mất không để lại di chúc, hoặc tài sản đã được chia thì việc xác định quyền thừa kế càng trở nên phức tạp.

Bài viết sau đây từ Lexconsult & Cộng sự sẽ giúp bạn:

– Hiểu rõ khái niệm con riêng dưới góc nhìn pháp luật;

– Phân biệt khi nào con riêng được hưởng thừa kế, kể cả khi không có tên trong hộ khẩu;

– Cách thức chứng minh mối quan hệ cha mẹ – con cái để bảo vệ quyền lợi hợp pháp;

– Giải đáp tình huống thực tế khi người thừa kế mới xuất hiện sau khi di sản đã được phân chia.

Việc xác định quyền thừa kế của con riêng – đặc biệt trong trường hợp không có tên trong sổ hộ khẩu – là một vấn đề pháp lý nhạy cảm và thường xuyên phát sinh tranh chấp trong thực tiễn. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc xác lập quyền thừa kế, đặc biệt là các trường hợp liên quan đến con riêng, tài sản không rõ nguồn gốc, tranh chấp giữa các đồng thừa kế, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự.
Việc xác định quyền thừa kế của con riêng – đặc biệt trong trường hợp không có tên trong sổ hộ khẩu – là một vấn đề pháp lý nhạy cảm và thường xuyên phát sinh tranh chấp trong thực tiễn.

1. Con riêng là gì? Có được thừa kế không?

Pháp luật hiện hành không định nghĩa cụ thể “con riêng”, nhưng theo cách hiểu thông thường, đây là người con ruột của một bên vợ hoặc chồng với người khác, sinh ra trước hoặc trong thời kỳ hôn nhân, không phải là con chung của cả hai vợ chồng hiện tại.

Theo điểm a, khoản 1, Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015, người con ruột dù là con riêng vẫn thuộc hàng thừa kế thứ nhất nếu chứng minh được quan hệ huyết thống.

2. Tài sản thừa kế là gì? Phân chia ra sao?

Theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng. Việc xác định tài sản chung của vợ chồng nhằm làm rõ vấn đề phân chia di sản thừa kế sau khi người vợ hoặc chồng qua đời.

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

Bên cạnh đó quy định theo Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết:

Điều 66. Giải quyết tài sản của vợ chồng trong trường hợp một bên chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết

1. Khi một bên vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết thì bên còn sống quản lý tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp trong di chúc có chỉ định người khác quản lý di sản hoặc những người thừa kế thỏa thuận cử người khác quản lý di sản.

2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế.

3. Trong trường hợp việc chia di sản ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của vợ hoặc chồng còn sống, gia đình thì vợ, chồng còn sống có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế phân chia di sản theo quy định của Bộ luật dân sự.

4. Tài sản của vợ chồng trong kinh doanh được giải quyết theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này, trừ trường hợp pháp luật về kinh doanh có quy định khác.

Căn cứ Điều 33 và Điều 66 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nếu vợ chồng có tài sản chung, khi một người qua đời:

– Tài sản chung sẽ chia đôi: một nửa thuộc người còn sống

– Nửa còn lại là phần di sản được chia cho các người thừa kế theo hàng thừa kế thứ nhất

Theo đó, người con riêng sẽ được hưởng phần thừa kế tương đương với người con chung, nếu đủ điều kiện về huyết thống.

3. Con riêng không có tên trong sổ hộ khẩu có được hưởng di sản?

Trường hợp 1: Có di chúc rõ ràng

Nếu người mất đã lập di chúc để lại tài sản cho con riêng, thì dù người này không có tên trong sổ hộ khẩu, vẫn được hưởng thừa kế theo ý chí của người chết.

Trường hợp 2: Không có di chúc – Thừa kế theo pháp luật

Theo Điểm a Khoản 1 Điều 651 BLDS 2015, con đẻ (dù là con riêng) vẫn nằm trong hàng thừa kế thứ nhất. Như vậy, nếu người con riêng chứng minh được quan hệ huyết thống, thì:

– Sẽ được chia di sản bằng với các người con hợp pháp khác;

– Không phụ thuộc việc có tên trong hộ khẩu hay không.

4. Nếu tài sản đã chia xong thì sao?

Theo Điều 662 Bộ luật Dân sự 2015:

1. Trường hợp đã phân chia di sản mà xuất hiện người thừa kế mới thì không thực hiện việc phân chia lại di sản bằng hiện vật, nhưng những người thừa kế đã nhận di sản phải thanh toán cho người thừa kế mới một khoản tiền tương ứng với phần di sản của người đó tại thời điểm chia thừa kế theo tỷ lệ tương ứng với phần di sản đã nhận, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

2. Trường hợp đã phân chia di sản mà có người thừa kế bị bác bỏ quyền thừa kế thì người đó phải trả lại di sản hoặc thanh toán một khoản tiền tương đương với giá trị di sản được hưởng tại thời điểm chia thừa kế cho những người thừa kế, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Theo đó, nếu người con riêng xuất hiện sau khi di sản đã chia, thì:

– Những người đã nhận di sản phải thanh toán lại bằng tiền phần thừa kế hợp pháp cho người con riêng;

– Không yêu cầu chia lại tài sản bằng hiện vật, trừ khi có thỏa thuận khác.

Trong trường hợp này, con riêng cần nộp đơn yêu cầu chia lại di sản và cung cấp đầy đủ giấy tờ chứng minh quan hệ huyết thống như: giấy khai sinh, kết quả xét nghiệm ADN (nếu có tranh chấp).

Như vậy, người con riêng sau khi chứng minh mình đúng là con đẻ của người đã chết thì người con này sẽ được hưởng một suất thừa kế tương ứng với hàng thừa kết thứ nhất. Trường hợp, tài sản đã phân chia xong, người con riêng mới xuất hiện thì họ sẽ được nhận một phần di sản bằng tiền của những người cùng hàng thừa kế.

Việc xác định quyền thừa kế của con riêng – đặc biệt trong trường hợp không có tên trong sổ hộ khẩu – là một vấn đề pháp lý nhạy cảm và thường xuyên phát sinh tranh chấp trong thực tiễn. Qua phân tích các quy định pháp luật hiện hành, có thể thấy rằng: sổ hộ khẩu không phải là yếu tố quyết định quyền được thừa kế, mà nguồn gốc huyết thống và mối quan hệ hợp pháp với người để lại di sản mới là căn cứ pháp lý quan trọng nhất. Con riêng – nếu là con đẻ của người để lại di sản – hoàn toàn có quyền hưởng thừa kế như các con chung, miễn là người đó có thể chứng minh được quan hệ huyết thống hợp pháp. Dù không có tên trong hộ khẩu, nhưng nếu người con đó chứng minh được mình thuộc hàng thừa kế thứ nhất (theo quy định tại Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015), thì họ vẫn được hưởng phần di sản tương ứng, bằng với các thừa kế cùng hàng. Trường hợp tài sản đã chia xong, họ vẫn có thể yêu cầu chia lại theo hình thức thanh toán bằng tiền.Tuy nhiên, thực tiễn lại cho thấy con riêng thường đối mặt với nhiều rào cản về mặt thủ tục, giấy tờ, thậm chí là sự phản đối từ phía gia đình người đã mất. Chính vì vậy, việc nắm rõ quy định pháp luật và chuẩn bị kỹ các tài liệu chứng minh mối quan hệ huyết thống, như giấy khai sinh, giám định ADN (khi cần thiết), là điều vô cùng quan trọng.

Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc xác lập quyền thừa kế, đặc biệt là các trường hợp liên quan đến con riêng, tài sản không rõ nguồn gốc, tranh chấp giữa các đồng thừa kế, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật TNHH Lexconsult & Cộng sự.

Xem thêm các bài viết liên quan:

Thừa kế đất không có sổ đỏ: Khi nào được cấp sổ và được hưởng hợp pháp?

Người lập di chúc yêu cầu không bán đất – Người thừa kế có phải tuân theo?

Tránh rắc rối khi tặng cho đất – Khi nào cần chữ ký đầy đủ thành viên trong gia đình?

Tặng cho nhà đất: Khi nào cha mẹ có quyền đòi lại tài sản?

Mua bán đất bằng giấy viết tay có được cấp sổ đỏ không?

Mua bất động sản sổ chung: Quy định pháp luật, thủ tục và rủi ro cần lưu ý

Tài sản riêng vợ chồng: Làm sao để chứng minh khi ly hôn

Vợ chồng chia tài sản chung để tránh trách nhiệm: Có bị vô hiệu?

Tư vấn pháp lý: Ly hôn do vợ ngoại tình và những điều cần chuẩn bị

Từ khóa:
Thẻ: , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , , ,